Hiển thị các bài đăng có nhãn Thông tin Chung VISA. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thông tin Chung VISA. Hiển thị tất cả bài đăng

Những thông tin cần biết khi xin visa thăm thân Úc


Có nhiều người thường so sánh mức độ “khó” giữa visa thăm thân và visa du lịch Úc. Thực chất ra, xin visa thăm thân Úc khó hay không phụ thuộc nhiều vào hồ sơ của bạn. Điều quan trọng là bạn phải chịu khó chuẩn bị hồ sơ có tâm, chi tiết, đầy đủ, logic và hợp lý. Mà trước tiên, cần phải trang bị cho mình những thông tin cần biết khi xin visa thăm thân Úc đã.

Thông tin chung về visa thăm thân Úc


Có 2 loại visa phổ biến dành cho dạng thăm thân: Single và Multiple. Điều đặc biệt là bạn có thể xin visa Multiple ngay từ lần đầu tiên. Bộ nội vụ Úc có thể cấp Multiple hoặc Single dựa trên hồ sơ của bạn. Nhiều trường hợp làm single lại có visa Multiple, ngược lại làm Multiple chỉ được cấp single.


Visa thăm thân Úc loại Single


- Thời hạn 3 tháng /6 tháng /12 tháng

- Được nhập cảnh 1 lần, thời gian nhập cảnh tối đa: 30 ngày

- Visa thăm thân Úc loại Multiple

- Thời hạn: 1-3 năm

- Được nhập cảnh nhiều lần, mỗi lần nhập cảnh tối đa 3 tháng

Làm visa Úc hết bao lâu?


Thời gian xét duyệt bình quân: 2-4 tuần

Nhanh nhất là: 3 ngày. Lâu nhất: 1 tháng. Thời gian xét duyệt nhanh hay lâu không liên quan đến kết quả. Nhiều khi xét duyệt lâu do họ cấp visa Multiple (mặc dù đương đơn không yêu cầu)

Chi phí xin visa Úc?


- Phí lãnh sự: 140 đô la Úc tương đương 2,570,000đ

- Sinh trắc học: 478,000đ

- Phí trung tâm tiếp nhận nếu nộp hồ sơ giấy: 503,000đ

- Phí thanh toán online nếu nộp trực tuyến. Và một số chi phí lặt vặt khác

- Tổng cộng bạn sẽ mất từ 3,000,000đ đến 3,555,000đ

Kinh nghiệm xin visa thăm thân Úc


Quan niệm sai lầm: xin visa thăm thân Úc khó hơn visa du lịch Úc tự túc. Có một nguyên tắc chung cho mọi loại visa: thăm thân luôn dễ đậu hơn du lịch tự túc. Khi đi du lịch tự túc, bạn chỉ có thể dựa vào khả năng tài chính của bản thân. Còn khi thăm thân, bạn có thể lựa chọn tài chính của mình hoặc người thân. Ai mạnh hơn thì nộp. Tuy nhiên, nhược điểm là tiềm ẩn nguy cơ rủi ro đến từ cả 2 phía.

Trường hợp 1: Nếu hồ sơ tài chính của bạn mạnh: nguồn thu nhập ổn định; nhận thu nhập qua tài khoản ngân hàng > 15 triệu; có lịch sử du lịch các nước phát triển; hoạt động trong các ngành nghề chất xám cao; công ty lớn, có thương hiệu mang tầm quốc tế. Chúc mừng, bạn không cần phải bảo lãnh tài chính của người thân. Thư mời chỉ mang yếu tố minh họa cho hồ sơ thêm đẹp và để chứng tỏ mục đích của bạn là thật. Chúng tôi luôn khuyên khách hàng làm đúng mục đích. Vì yếu tố đầu tiên khi xét duyệt hồ sơ là: đương đơn có đi đúng mục đích hay không!

Mình không nhắc đến tài sản, vì mình chưa bao giờ thấy tài sản nhiều mà các yếu tố trên không đáp ứng được lại đậu. Trừ trường hợp người già hết độ tuổi lao động. Hồ sơ tài sản có tác động tích cực đến hồ sơ nhưng đôi khi lại có tác động ngược lại, là yếu tố quan trọng để từ chối hồ sơ, đó là vì Úc xem xét đến nguồn hình thành tài sản.

Trường hợp 2: Nếu hồ sơ tài chính của bạn có phần yếu hơn. Bạn có thêm một lựa chọn: người thân bảo lãnh tài chính. Lúc này, thư mời cần có thêm thông tin về việc người mời cam kết chi trả toàn bộ chi phí cho chuyến đi. Hồ sơ bổ sung thêm bằng chứng về thu nhập, tài chính của người mời. Thư mời có thể công chứng hoặc không công chứng. Để đảm bảo tỷ lệ đậu, tốt nhất thư mời nên được công chứng bởi văn phòng có thẩm quyền của Úc.

Xã hội Úc coi trọng những người hoạt động trong cơ quan chính phủ; ngành luật; y tế; ngân hàng; công nghệ cao: sinh học, nguyên tử… Có học hàm, học vị cao như tiến sỹ, giáo sư… Hay làm việc trong những công ty, tập đoàn lớn. Những người này viết thư mời thì bạn không phải nghĩ, hồ sơ của bạn quá dữ. Vì vậy đừng quên nhắc người mời viết thông tin về bằng cấp, học hàm, học vị, công việc, nơi làm việc nếu những yếu tố này có tác động tốt đến hồ sơ.



Ở trên, mình đã nhắc đến rủi ro từ hai phía. Song song với việc có 2 hướng để chứng minh khả năng tài chính, bạn sẽ có 2 nguy cơ tiềm ẩn rủi ro:

Hồ sơ của bản thân quá yếu, đặc biệt về nhân thân. Một trường hợp kinh điển thường bị từ chối visa các nước phát triển: single mom. Ngoài ra các trường hợp về phạm pháp, lịch sử đã vi phạm luật xuất nhập cảnh của Úc hoặc một quốc gia khác…

Hồ sơ của người mời (người bảo lãnh) có lịch sử không trong sạch. Ví dụ như bảo lãnh quá nhiều người ở những quốc gia khác nhau; đã từng bảo lãnh người vi phạm luật xuất nhập cảnh Úc… Hay công việc không ổn định, tiềm lực tài chính không mạnh.

Phần chia sẻ kinh nghiệm sẽ tạm kết tại đây. Phân tích chi tiết thì còn rất nhiều điều để nói, trên đây chỉ là khái quát một số điểm chính yếu cần lưu ý

Thủ tục xin visa thăm thân Úc


Các bạn có thể tham khảo chi tiết ở bài viết: https://achau.net/dich-vu/visa-du-lich-uc

Quy trình nộp hồ sơ (từ 30-60 phút)


Đầu tiên, bạn gặp lễ tân, lấy số thứ tự chờ đến lượt

Đến lượt, nhân viên tiếp nhận sẽ kiểm tra toàn bộ hồ sơ. Họ sẽ trả lại các hồ sơ gốc không cần thiết

Nếu đầy đủ, đến bước thu phí. Có thể đóng phí bằng tiền mặt (VND) hoặc cà thẻ

Ngồi đợi đến lượt lấy sinh trắc học

Xong xuôi, bạn sẽ nhận được lịch hẹn trả kết quả theo lý thuyết từ 2 đến 4 tuần. Nhưng có thể là sớm hơn hoặc lâu hơn tùy từng thời điểm, từng hồ sơ. Thời gian xử lý hồ sơ bình quân được thông báo công khai tại đây.

Bạn cũng có thể đăng ký nhận kết quả qua email. Mỗi bước xử lý hồ sơ đều được thông báo bằng email cho đến khi có kết quả.

Kiểm tra tình trạng hồ sơ online


Trong thời gian chờ đợi, nếu bạn nôn nóng muốn biết hồ sơ đang được xử lý ở giai đoạn nào, có thể kiểm tra online như sau:


Điền số hồ sơ, ngày tháng năm sinh

Tình trạng hồ sơ đang ở bước nào sẽ được ghi rõ: Đã nhận hồ sơ > Đã chuyển hồ sơ cho Bộ Nội vụ > Hồ sơ đang xét duyệt > Đã có kết quả…

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về quá trình xin visa thăm thân Úc bạn cần biết, mọi vấn đề phát sinh bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua hotline: 028.77777.888 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Hướng dẫn chi tiết các bước điền Form xin visa du lịch Úc


Nước Úc được thiên nhiên ưu đãi cho nhiều điểm du lịch hấp dẫn, cảnh đẹp kì vỹ thú vị. Mỗi năm có hàng triệu du khách trên thế giới chọn nước Úc làm điểm đến trong đó có công dân Việt Nam. Do đó, nhu cầu làm visa Úc ngày càng tăng cao và rất được quan tâm, trong đó các bước điền Form xin visa du lịch Úc là yếu tố đầu tiên để bạn khởi đầu chuẩn bị cho một bộ hồ sơ hoàn chỉnh.

Để xin visa Úc, bạn phải biết cách điền Form xin visa. Form 1419 là mẫu đơn đăng ký xin visa chuẩn do bộ nội vụ Úc phát hành, dành riêng cho đối tượng muốn xin visa du lịch để nhập cảnh vào Úc.



Lưu ý: Không có form 1419 bằng tiếng Việt, bạn buộc lòng phải điền form này bằng tiếng Anh.

Hướng dẫn điền Form 1419 xin visa du lịch Úc


hần Photograph là nơi bạn dán ảnh chụp chân dung, kích thước hộ chiếu như theo quy định.

Câu hỏi 1: Indicate if you are applying outside Australia or in Australia (Bạn đang làm thủ tục xin visa tại nước Úc hay ở nơi khác)

=> Chọn vào ô Outside Australia, sau đó chuyển tiếp sang câu 2.

Câu hỏi 2: When do you wish to visit Australia? (Bạn dự định tới Úc khi nào) => Điền thời gian dự định đến và quay về từ Úc.

Câu hỏi 3: How long do you wish to stay in Australia? (Bạn muốn ở Úc trong thời gian bao lâu)

=> Chọn một trong 3 tùy chọn là 3, 6 hoặc 12 tháng, tùy theo lịch trình dự định của bạn.

Câu hỏi 4: Do you intend to enter Australia on more than one occasion? (Bạn có dự định nhập cảnh Úc nhiều lần không)

=> Chọn No, sau đó chuyển tiếp sang câu 7.



► Từ câu 7 đến câu 23 là thuộc phần Part A – Your details, phần này là những câu hỏi liên quan đến thông tin cá nhân.

Câu hỏi 7-8-9: Điền các thông tin trong hộ chiếu vào phần này và đảm bảo hộ chiếu vẫn còn giá trị trong khoảng thời gian dự định lưu trú.

Những thông tin cần điền:

Family name (Họ), Given names (tên đệm và tên chính)

Sex (Giới tính)

Date of birth (Ngày tháng năm sinh)

Passport number (Số hộ chiếu)

Country of passport (nơi đã xin hộ chiếu)

Nationality of passport holder (Quốc tịch)

Date of issue (Ngày cấp hộ chiếu)

Date of expiry (Ngày hết hạn hộ chiếu)

Place of issue/issuing authority (Cơ quan cấp hộ chiếu)

Place of birth (Quê quán)

Relationship status (Tình trạng hôn nhân).

Câu hỏi 10: Are you or have you been known by any other name? (Bạn có tên nào khác hay không?)

=> Nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes và điền tên đó xuống dòng phía dưới.

Câu hỏi 11: Do you currently hold an Australian visa? (Bạn đã từng có visa Úc chưa?)

=> Nếu chưa từng được cấp visa Úc, chọn No. Nếu chọn Yes, thị thực cũ sẽ không còn hiệu lực khi visa mới được cấp.

Câu hỏi 12: Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? (Bạn có nộp form 103 để xin visa cho cha mẹ không?)

=> Nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes và điền ngày nộp đơn vào ô bên cạnh.

Câu hỏi 13: Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel Card (ABTC)?
 (Bạn có sở hữu hoặc làm thủ tục xin cấp thẻ du lịch của doanh nghiệp APEC tại Úc không?)

=> Nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes và thẻ đó sẽ không còn hiệu lực khi thị thực mới được cấp.

Câu hỏi 14: Are you a citizen of any other country? (Bạn còn quốc tịch nào khác nữa hay không?)

=> Nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes và ghi quốc tịch đó xuống ô bên dưới.

Câu hỏi 15: Do you have other current passports? (Bạn có đang nắm giữ hộ chiếu nào khác không?)

=> Nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes và điền số hộ chiếu và quốc gia cấp hộ chiếu xuống bên dưới.

Câu hỏi 16: Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government? (Bạn có giữ chứng minh thư nhân dân không?)

=> Chọn Yes và điền thông tin họ tên, số chứng minh và nơi cấp vào các ô tương ứng bên dưới.

Câu hỏi 17: In what country are you currently located? (Bạn đang sống ở đâu?)

=> Điền Vietnam.

Câu hỏi 18: What is your legal status in your current location? (Tư cách pháp nhân hiện tại nước sở tại?)

=> Chọn Citizen (Công dân) hoặc Student (Học sinh/sinh viên).

Bỏ qua câu hỏi 19.

Câu hỏi 20-23: Đây là nơi bạn cung cấp các thông tin liên lạc:

Câu 20: Địa chỉ thường trú

Câu 21: Địa chỉ liên lạc trong ô 21

Câu 22: Số điện thoại (tại nhà, công ty, di động)

Câu 23: Xác nhận có chấp nhận việc liên lạc qua fax hoặc email không (nếu không, chọn No; nếu có, chọn Yes, rồi điền địa chỉ email và fax xuống dưới).



► Câu 24 thuộc Part B – Family travelling to Australia with you (Bạn có đi Úc cùng gia đình không)

Câu hỏi 24: Bạn có đi du lịch Úc với bất kỳ thành viên nào trong gia đình không?

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin về người sẽ đi Úc cùng bạn, bao gồm: Tên họ, mối quan hệ với bạn và tên người bảo lãnh nếu có.

► Câu 25 thuộc Part C – Family NOT travelling to Australia with you (Thống kê các thành viên gia đình không đi Úc cùng bạn)

Câu hỏi 25: Trong gia đình có ai không đi Úc với bạn không?

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn  Yes, sau đó điền thông tin về những thành viên đó xuống bên dưới (Họ tên, ngày sinh, mối quan hệ với bạn, địa chỉ).

► Từ câu 26 đến câu 30 thuộc Part D – Details of your visit to Australia (Chi tiết chuyến đi Úc của bạn)

Câu hỏi 26: Is it likely you will be travelling from Australia to any other country? (Bạn có xuất phát từ bất kỳ nước nào khác (ví dụ New Zealand, Singapore, Papua New Guinea) đến và trở lại Úc?)

=> Chọn No.

Câu hỏi 27-28: Do you have any relatives in Australia? (Bạn có họ hàng, người quen nào ở Úc không?)/ Do you have any friends or contacts in Australia? (Bạn có bạn bè nào ở Úc không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin về người đó xuống dưới (Họ tên, ngày sinh, mối quan hệ với bạn, người đó có phải công dân Úc không).

Câu hỏi 29: Why do you want to visit Australia? (Bạn đến Úc làm gì?)

Ghi lịch trình chi tiết chuyến đi Úc của bạn vào bảng

Câu hỏi 30: Do you intend to do a course of study while in Australia? (Bạn có định tham gia khóa học nào trong khi du lịch Úc không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin về tên khóa học, tên đơn vị tổ chức và độ dài khóa học.

► Từ câu 31 đến câu 37 thuộc Part E – Health details (Thông tin liên quan đến sức khỏe)

Câu hỏi 31: In the last 5 years, have you visited or lived outside your country of passport for more than 3 consecutive months? (Trong 5 năm gần đây, bạn có từng đến và ở lại nước nào khác trong hơn 3 tháng liên tục không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin về tên nước đó và khoảng thời gian đã ở lại.

Câu hỏi 32: Do you intend to enter a hospital or health care facility (including nursing homes) while in Australia? (Bạn có dự định chữa bệnh hay tới cơ sở y tế nào khi ở Úc không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin về cơ sở đó xuống dưới.

Câu hỏi 33: Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? (Bạn có ý định đi làm việc, học tập trở thành bác sĩ, nha sĩ, y tá hay nhân viên y tế khi ở Úc hay không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin chi tiết xuống dưới.

Câu hỏi 34: Bạn hay bất cứ thành viên gia đình nào khác có bị lao không? Bạn có phát hiện dấu hiệu bất thường gì ở ngực không?

=> Chọn No. Nếu có, chọn Yes rồi ghi chi tiết xuống dưới.

Câu hỏi 35: Trong chuyến đi bạn có muốn yêu cầu điều trị các bệnh: Rối loạn máu, ung thư, bệnh tim, viêm gan B hoặc C, nhiễm HIV/AIDS, bệnh thận, bệnh tâm thần, có thai, bệnh về hô hấp, v.v.?

=> Chọn No.

Câu hỏi 36: Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition? (Bạn có cần hỗ trợ di chuyển hay chăm sóc y tế đặc biệt không?)

=> Chọn No.

Câu hỏi 37: Have you undertaken a health examination for an Australian visa in the last 12 months? (Bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 1 năm trở lại đây chưa?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes, sau đó điền thông tin chi tiết xuống dưới.

► Câu 38 thuộc Part F – Character details (Bạn có từng vi phạm pháp luật không)

=> Nếu chưa từng làm gì vi phạm pháp luật, chọn No.

► Câu hỏi 39 thuộc Part G – Employment status (Tình trạng nghề nghiệp)

Câu hỏi 39: Tình trạng nghề nghiệp hiện tại:

Nếu đang đi làm: ghi rõ tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, vị trí công tác, thời gian công tác.

Nếu đã nghỉ hưu: ghi rõ năm nghỉ hưu

Nếu là sinh viên: ghi rõ tên khoa, trường, thời gian theo học.

Nếu không đi làm: ghi rõ lý do.

► Câu 40-41 thuộc Part H – Funding for stay (Nguồn tài chính cho chuyến đi)

Câu hỏi 40: Give details of how you will maintain yourself financially while you are in Australia (Nguồn tài chính cho chuyến đi Úc)

=> Ghi rõ các tài sản bạn đang sở hữu.

Câu hỏi 41: Is your sponsor or someone else providing support for your visit to Australia? (Có ai hỗ trợ chi phí đi du lịch cho bạn không?)

=> Nếu không, chọn No

=> Nếu có, chọn Yes và điền thông tin chi tiết về tên, ngày sinh, mối quan hệ, địa chỉ của người tài trợ chuyến đi cho bạn.

► Câu 42 thuộc Part I – Previous applications

Câu hỏi 42: Bạn đã từng bị từ chối cấp visa Úc hoặc lưu trú trái phép ở Úc chưa?

=> Chọn No nếu chưa từng xin visa trước đây.

=> Nếu đã từng apply trước đây, chọn Yes và nêu chi tiết bên dưới.

► Từ câu 43 đến câu 46 thuộc Part J – Assistance with this form

Phần này nhằm xác định xem có ai hỗ trợ bạn viết đơn này không.

Nếu có thì người đó có phải người của cơ quan đăng ký di cư không, người đó có đang ở Úc không, bạn có tặng gì cho người đó không. Nếu có ghi rõ tên, địa chỉ và số điện thoại của người đó xuống dưới.

► Câu 47 thuộc Part K – Options for receiving written communications

Xác định các thông tin liên quan đến đơn xin visa này sẽ được gửi cho ai (cho chính bạn hay người được ủy quyền)

=> Chọn Myself (nếu bạn tự xin visa Úc)

► Câu 48-49 thuộc Part L – Payment details

Truy cập website https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/visa-pricing-estimator để xem mức phí visa và chọn hình thức thanh toán.

► Câu 50 thuộc Part M – Application checklist

Hãy tích vào các loại giấy tờ bạn nộp trong hồ sơ: Bản sao hộ chiếu, ảnh thẻ, bảo hiểm du lịch, giấy khám sức khỏe, thư mời thăm thân, chứng minh tài sản, v.v.

► Câu 51-52 thuộc Part N – Signatures: Ký xác nhận

Thông tin sinh trắc học, chữ ký và ngày nộp đơn.

► Câu 53 thuộc Part O – Additional information

Nếu có thêm bất kỳ thông tin gì thì điền vào phần này. Lưu ý đánh số thứ tự.

Hy vọng hướng dẫn điền Form xin visa du lịch Úc trên đây sẽ giúp ích cho bạn! Chúc bạn nhanh chóng hoàn tất mọi thủ tục và có chuyến du lịch Úc đáng nhớ! Và cũng đừng quên liên hệ với Á Châu qua Hotline 028.77777.888 nếu bạn chưa chắc chắn về hồ sơ, thủ tục xin visa du lịch Úc tại Cơ quan lãnh sự bạn nhé.

Những điều cần lưu ý để xin visa du lịch Úc thành công


Tuy xin visa du lịch Úc có thể dễ dàng hơn so với xin visa Úc diện thăm người thân và công tác vì không phải chứng minh nhiều yếu tố. Tuy nhiên không vì thế mà lơ là trong quá trình chuẩn bị bộ hồ sơ của mình. Sau đây là những điều các bạn cần lưu ý để xin visa du lịch Úc thành công.

Chính sách visa các nước liên tục thay đổi, Úc không ngoại lệ. Úc thay đổi vì lượng người nhập cư sống bất hợp pháp tại nước họ ngày càng gia tăng, trong đó có Việt Nam và những điều luật thay đổi sẽ góp phần đảm bảo an ninh cho quốc gia của họ. Do đó, để xin visa Úc thành công, mọi người cần lưu ý một vài điều như sau:

Xác định và chọn loại visa phù hợp với mục đích


Để xin visa đi Úc thì bạn cần xác định rõ nhu cầu và chọn loại visa phù hợp. Bạn có thể tìm trên internet để chọn loại thị thực phù hợp. Tuy nhiên, cần lưu ý là không phải loại thị thực nào cũng được cập nhật đầy đủ nên tốt nhất nên bạn có thể lên website của Á Châu để được hướng dẫn cụ thể hơn về các loại thị thực mà bạn có thể lựa chọn.





Visa du lịch cần nhiều giấy tờ chứng minh nhân thân nhất


Có nhiều loại visa đi Úc như visa du lịch, visa công tác, visa thăm thân, visa du học, visa xuất khẩu lao động.... Dù xin visa nào thì bạn cũng cần nộp giấy tờ chứng minh nhân thân. Tuy nhiên, việc xem xét giấy tờ chứng minh nhân thân khi cấp visa du lịch là chặt nhất. Bạn cần xuất khẩu đầy đủ các giấy tờ như chứng minh thư/ căn cước công dân, giấy khai sinh, hộ khẩu, bản tự khai nhân thân, giấy chứng minh mối quan hệ với người thân ở Việt Nam....

Mục đích là để nhân viên cơ quan lãnh sự xác định rõ ràng danh tính, anh em họ hàng của bạn. Nếu gia đình từng có người trốn ở lại Úc thì việc xin visa của bạn sẽ gặp nhiều khó khăn. Trường hợp bạn trốn ở lại thì người thân của bạn cũng sẽ gặp khó khi xin visa du lịch Úc.

Thông tin về người bảo lãnh


Nếu có người thân, người quen bên Úc bảo lãnh thì bạn cần cung cấp một số thông tin về người bảo lãnh. Đặc biệt là địa chỉ sống, số điện thoại, mail đang sử dụng. Những thông tin này sẽ giúp cơ quan lãnh sự dễ dàng xác minh tình trạng của người bảo lãnh. Người bảo lãnh cũng cần viết một bức thư giới thiệu về bản thân, làm rõ mối quan hệ của 2 bên và đưa ra cam kết bảo lãnh cho bạn trong thời gian sống tại Úc.

Trường hợp, bạn trốn ở lại Úc thì người bảo lãnh có thể sẽ gặp chút rắc rối. Tuy nhiên, nếu bạn đến Úc đúng mục đích, tuân thủ pháp luật thì việc nhờ người bảo lãnh sẽ tăng mạnh cơ hội xin visa đi Úc. Thậm chí, nếu bạn trượt visa thì người bảo lãnh ở Úc của bạn có thể kháng cáo.

Sử dụng visa đi Úc đúng mục đích


Theo kinh nghiệm xin visa đi Úc thì mỗi loại visa phục vụ cho một mục đích với thời gian khác nhau. Bạn cần tuân thủ đúng mục đích chuyến đi. Ví dụ, visa du lịch Úc hiện chỉ cho phép người cầm visa sang Úc với mục đích du lịch, thăm người thân, thăm bạn bè. Thời hạn của visa du lịch có thể là 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng. Bạn được phép nhập cảnh vào Úc 1 lần hoặc nhiều lần khi visa còn hiệu lực. Tuy nhiên, khi cầm visa du lich bạn không được phép đi làm, không được phép kết hợp du lịch với chữa bệnh. Nếu muốn học tập thì bạn chỉ được tham gia các khóa học ngắn dưới 3 tháng.



Nếu dùng visa đi Úc không đúng mục đích và bị phát hiện thì bạn có thể bị trục xuất về nước. Thậm chí là cấm xin visa trong một khoảng thời gian nhất định. Dù không cấm thì lần xin visa đi Úc sau đó của bạn cũng gặp nhiều khó khăn hơn.

Xin visa không cần hộ chiếu gốc


Úc là một trong số ít quốc gia mà bạn có thể xin visa không cần hộ chiếu gốc (với visa điện tử Úc). Điều này tạo nhiều thuận lợi cho những người thường xuyên đi nước ngoài. Tuy nhiên, khi xin visa bạn phải công chứng tất cả các trang hộ chiếu có dấu trước khi nộp hồ sơ.

Lưu ý về việc xin visa đi Úc khẩn cấp


Úc cho phép người xin visa đưa ra yêu cầu xin làm visa khẩn mà không cần trả thêm phí. Bạn chỉ cần điền vào mẫu tờ khai yêu cầu là được. Tuy nhiên, tỷ lệ được cấp visa nhanh không mất phí là rất ít. Bạn cần có lý do chính đáng, đủ thuyết phục. Nếu không thì sẽ không được xét duyệt.

Một lưu ý nữa mà người chuẩn bị làm hồ sơ xin visa đi Úc cần nhớ là bạn cần đặt lịch hẹn online để xin visa. Trường hợp không kịp đặt lịch hẹn, muốn xử lý nhanh nhưng không có lý do thuyết phục thì bạn có thể phải nộp thêm một khoản phí là 1,370,000 VNĐ.

Trường hợp đã đặt lịch hẹn online nhưng đến muộn so với lịch hẹn 15 phút thì bạn sẽ phải đặt hẹn lại. Nếu không, bạn cần sử dụng dịch vụ lịch hẹn khẩn với chi phí 1,370,000 VNĐ. Người muốn gặp nhân viên lãnh sự ngoài giờ hành chính hoặc cuối tuần cũng cần trả khoản phí này.


Lưu ý về hồ sơ xin visa đi Úc


Một lưu ý về hồ sơ xin visa đi Úc là tất cả giấy tờ đều cần công chứng nhà nước. Tuy nhiên, cơ quan lãnh sự Úc không yêu cầu dịch thuật.

Trên đây là một số kinh nghiệm xin visa đi Úc mà mọi người cần ghi nhớ. Nếu không tự tin về việc xin visa đi Úc thì bạn có thể sử dụng dịch vụ xin visa đi Úc của Á Châu Visa & Travel hoặc liên hệ qua tổng đài 028.77777.888 để được hỗ trợ.

Kinh nghiệm nộp lại hồ sơ xin visa Úc sau khi bị từ chối


Việc bị từ chối một lần khi nộp hồ sơ Úc khiến cơ hội xin visa lần sau của bạn trở nên khó khăn hơn. Để có cái nhìn chính xác và sự chuẩn bị chu đáo nhất cho lần nộp thứ 2, bạn đừng bỏ qua những kinh nghiệm nộp hồ sơ xin visa Úc sau khi bị từ chối mà Á Châu chia sẻ trong bài viết dưới đây thông qua một trường hợp của khách hàng.

Hỏi:

Chào Á Châu!

Tôi đã nộp hồ sơ xin visa đi Úc theo diện du lịch thăm thân nhân, mục đích chính là dự đám cưới em họ sau là thăm người nhà, tiếp đến là tham quan Úc.

Tuy nhiên sau hai tuần nộp hồ sơ tôi đã bị từ chối. Lý do quyết định nêu rõ rằng hồ sơ của tôi không đủ căn cứ để họ tin rằng tôi có thể quay lại Việt Nam sau chuyến du lịch (thiếu quá trình đi du lịch nhiều nước, việc làm hiện tại ở Việt Nam chưa khiến họ tin tưởng rằng tôi sẽ quay về tiếp tục công việc… )

Tôi đã gửi lại mail và đưa ra một số điểm chứng minh tôi sẽ quay về như công việc và mức lương 14 triệu đồng/tháng, sổ tiết kiệm 500 triệu đồng với lãi suất hằng tháng 2,5 triệu đồng/tháng. Em gái tôi là người mời tôi sang dự đám cưới em ấy có trách nhiệm với tôi. Tôi có hai con nhỏ ở Việt Nam và bố mẹ…



Sau đó họ phản hồi là rất tiếc nhưng họ không thể xét duyệt lại vì đó là nguyên tắc, họ không thể thay đổi khi đã quyết định. Họ tư vấn cho tôi làm lại và bổ sung thêm về mặt tài chính hoặc khiếu nại bên Úc.

Tôi không hiểu tôi có công việc tốt, chức vụ cao, lương so với mức sống tại Vũng Tàu khá ổn định, sổ tiết kiệm, giấy tờ đầy đủ. Tôi không mua nhà đơn giản vì bố mẹ tôi chỉ có mình tôi tại Việt Nam, chị gái tôi bên Úc. Vậy cần chứng minh thêm gì? Những điều đó không đủ để tôi chi trả chi phí ở Úc bốn tuần?

Mong được Á Châu tư vấn vì đám cưới em gái tôi là ngày 5- 9 tới, tôi không còn thời gian. Chân thành cảm ơn.

Huyền Sa (Bà Rịa -  Vũng Tàu)

Đáp:

Chào chị Huyền Sa!

Đầu tiên cảm ơn chị đã gửi thư về cho Á Châu, với trường hợp của chị, các chuyên viên tư vấn của Á Châu xin được giải đáp như sau:

Theo Á Châu, chị nên xin visa đến Úc theo hình thức du lịch, những trường hợp này có thể xin thị thực đi thăm Úc theo diện thị thực 600, diện dành cho những đương đơn muốn đi Úc với mục đích du lịch hoặc công tác ngắn hạn.

Mục đích du lịch bao gồm đi nghỉ, đi thăm bạn bè hoặc người thân hay tham gia các hoạt động giải trí khác. Các hoạt động công tác ngắn hạn có thể bao gồm đi dự hội thảo, tham gia đàm phán hay khảo sát thị trường.

Việc chị có thể được cho phép lưu trú tại Úc thời gian bao lâu là do lịch trình chuyến đi của chị, cũng như khả năng tài chính mà bạn có thể đảm bảo cho lịch trình chuyến đi của bạn.

Kinh nghiệm, chị không nên đề nghị một khoảng thời gian quá dài (lâu hơn lịch trình cần thiết) điều đó sẽ khó được chấp nhận visa vì viên chức lãnh sự cho rằng chị không có ý định trở về Việt Nam khi hết hạn lưu trú.

Trường hợp hồ sơ xin visa trước đây của chị đã bị từ chối, thì lần này nộp hồ sơ nên chú ý các điểm mới mà hồ sơ lần trước chưa có.



Theo Á Châu, các điểm cần chú ý trong hồ sơ của chị là mối ràng buộc của chị với Việt Nam hay nói cách khác là chị cần chứng minh với viên chức lãnh sự là chị có những mối quan hệ, công việc mà chị không thể ở lại Úc khi hết hạn visa mà phải trở lại Việt Nam do những mối ràng buộc đó.

Trường hợp cần thiết, chị nên viết một bức thư nói về mối ràng buộc của bạn ở Việt Nam và tất nhiên các tình tiết trong thư chị phải có giấy tờ chứng minh thì khả năng được xét cấp visa của chị sẽ cao hơn.

Về việc chuẩn bị hồ sơ thì chị có thể tham khảo theo đường dẫn sau đây: https://achau.net/dich-vu/visa-du-lich-uc hoặc có thể liên hệ trực tiếp với Á Châu thông qua hotline: 028.77777.888 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng.